10 CHỈ SỐ XÉT NGHIỆM MÁU LÀ GÌ?

Xét nghiệm máu là một trong những xét nghiệm thường gặp ở mỗi người bệnh. Đồng thời cũng là một trong những xét nghiệm quan trọng cung cấp các chỉ số giúp chẩn đoán và phát hiện nhiều bệnh lý khác nhau. Tuy nhiên, người bệnh luôn băn khoăn xét nghiệm máu là làm những gì? Kết quả xét nghiệm máu có bình thường hay không? Các chỉ số được cho là bình thường mà người bệnh cần biết?

Xét nghiệm máu

Do thời lượng khám chữa bệnh nên có hạn có thể các bác sỹ sẽ không thể giải thích hết các chỉ số trong kết quả xét nghiệm máu. Để giúp bạn đọc hiểu được 10 chỉ số cơ bản của xét nghiệm máu, mời bạn đọc hết bài viết bên dưới nhé.

Xét nghiệm máu là gì?

Xét nghiệm máu hay còn gọi là xét nghiệm huyết học. Trước khi làm xét nghiệm máu ít nhất ta không nên ăn trong vòng mười tiếng. Xét nghiệm máu hiện làm trên các máy tự động gồm:

Công thức máu:  xác định định lượng các thành phần của máu (hồng cầu, bạch cầu..) và một số tính chất của chúng (ví dụ như độ lớn, lượng hêmôglôbin) Trong mẫu thử máu, các bác sỹ thường lấy ra từ mạch máu gần khuỷu tay. Nó cho ta biết cơ thể có gì bất thường không: bị nhiễm trùng, bệnh ung thư máu. Ngoài số lượng hồng cầu, bạch cầu người ta còn đếm số lượng bạch cầu trung tính và bạch huyết bào.

Xét nghiệm máu là xác định được các thành phần của máu

Quan sát lớp máu mỏng trên kính dưới kính hiển vi : Khi kết quả xét nghiệm công thức máu có bất thường và nghi ngờ có bệnh ung thư máu. Bác sỹ thường lấy một giọt máu để trên một tấm kính. Dàn mỏng máu thành một lớp màng, nhuộm màu rồi quan sát dưới kính hiển vi để xác định hoặc loại trừ mắc bệnh này.

10 chỉ số xét nghiệm máu bạn cần lưu ý

Dưới đây là 10 chỉ số xét nghiệm công thức máu và những giá trị chuẩn. Nếu bạn không nằm trong ngưỡng chuẩn nên hỏi thêm bác sỹ để được tư vấn kỹ hơn.

Chỉ số của bạch cầu

WBC: dùng để chỉ số lượng bạch cầu giá trị chuẩn: 40-10 Giga / L

Neut: chỉ số lượng bạch cầu trung tính giá trị chuẩn 2-6,9 Giga/ L.

NEUT%: Tỷ lệ % bạch cầu trung tính giá trị chuẩn 43-76 %.

LYM: Số lượng bạch cầu lympho giá trị chuẩn 0,6-3,4 Giga/ L

Chỉ số của hồng cầu

Những lưu ý khi xét nghiệm máu

RBC: Số lượng hồng cầu giá trị chuẩn: 3,8-5,8 Tera / L.

Hb: Lượng huyết sắc tố gí trị chuẩn 12-16,5 g / dL.

HCT: Khối hồng cầu ở Nam: 39-49%. ở Nữ: 33-43%.

RET: Hồng cầu non, giá trị chuẩn: 5-15  phần nghìn
Chỉ số của tiểu cầu

Plt: Số lượng tiểu cấu  giá trị chuẩn 150-450 Giga/L.

MPV: Thể tích trung bình tiểu cầu giá trị chuẩn 6,5-11fL.

Pct : Khối tiểu cầu  giá trị chuẩn 0,1-0,5 %.

Những thông số trên là các chỉ dấu khoa học liên quan đến ngành huyết học và xét nghiệm. Nếu bạn nào đọc chưa hiểu, hãy comment bên dưới bài hay liên hệ để được chỉ dẫn thêm nha.

Ths. Lê Đỗ Minh Thảo

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *