10 Xét nghiệm máu quan trọng thường gặp

Xét nghiệm máu thường xuyên là một trong những kiểm tra quan trọng để theo dõi sức khỏe của mỗi người. Việc kiểm tra thường xuyên có thể biết được những thay đổi của cơ thể và đưa ra những cách giải quyết hợp lý.

xet-nghiem-mau-quan-trong

Bao lâu thì nên xét nghiệm kiểm tra một lần

Bác sỹ sẽ chỉ định những xét nghiệm cần thiết cho từng bệnh nhân và thông thường là ít nhất 1 lần mỗi năm. Nhưng đó là mức tối thiểu, còn lại một số nguyên nhân buộc phải xét nghiệm thường xuyên hơn, thông thường:

  • Bệnh nhân đang gặp các bất thường dai dẵng: bao gồm mọi thứ liên quan đến tăng cân bất thường và những cơn đau mới xuất hiện.
  • Bệnh nhân muốn kiểm tra sức khỏe tổng quát: kiểm tra công thức máu, HDL cholesterol, LDL cholesterol để thay đổi chế độ ăn uống và lên kế hoạch tập luyện thay đổi những thói quen không tốt cho sức khỏe (thậm chí bản thân còn không nhận ra đó là thói quen xấu). Nó cũng có thể tối ưu lượng dinh dưỡng đưa vào cơ thể và hơn thế nữa.
  • Giảm nguy cơ mắc bệnh hoặc biến chứng mà nó gây ra: Thường xét nghiệm máu có thể chỉ ra được hầu hết các dấu hiệu sớm của bệnh. Một số tình trạng bệnh lý về tim, phổi, thận có thể chẩn đoán qua kết quả xét nghiệm máu.

Hãy trình bày tình trạng hiện có với bác sỹ để có thể xét nghiệm chính xác và nhiều hơn 1 lần trong năm.

Ai sẽ chỉ định cho xét nghiệm máu?

Bác sỹ sẽ cho các chỉ định dựa vào tình trạng của bệnh nhân trong quá trình khám bệnh hoặc là xét nghiệm định kỳ của một bệnh đã biết trước đó.

Xét nghiệm máu có thể được bảo hiểm chi tra hoàn toàn hoặc chi trả chỉ một phần. Khám và điều trị đúng tuyến để đảm bảo được chi trả với mức cao nhất đồng thời bác sỹ sẽ tư vấn những xét nghiệm chuẩn xác nhất hoặc phì hợp nhất theo từng bệnh nhân.

Bệnh nhân cũng có thể yêu cầu những xét nghiệm khác với bác sỹ hoặc có thể tự đi xét nghiệm mà không cần chỉ định của bác sỹ tại những trung tâm xét nghiệm để yên tâm hơn về sức khỏe, tuy nhiên không được khuyến khích cho lắm. Việc tự ý xét nghiệm sẽ có những gói rất đắt mà không được ai chi trả.

Những xét nghiệm máu thường được chỉ định

Một số xét nghiệm thông thường là:

  • Công thức máu
  • Sinh hóa
  • Chức năng tuyến giáp
  • Dinh dưỡng: sắt, vitamin

Một số xét nghiệm có thể cần thiết thêm như:

  • Enzym: mắc cơ ung thư, tình trạng xơ gan, đột quỵ, hoặc bệnh tim mạch.
  • Các xét nghiệm về bệnh lây qua đường tình dục nếu bệnh nhân đang quan hệ tình dục nhiều hơn 2 người hoặc quan hệ với người mới.

Tại sao một số xét nghiệm máu đòi hỏi phải nhịn ăn

Mọi thức ăn và nước uống đưa vào cơ thể chứa vitamin, proteins và chất dinh dưỡng đều có thể là nguyên nhân làm nồng độ các chất trong máu tăng hoặc giảm. Nhịn đói 8-12 giờ sẽ đảm bảo được kết quả xét nghiệm máu không thay đổi, giúp đưa ra kết quả xét nghiệm một cách chính xác hơn.

Một số xét nghiệm yêu cầu nhịn ăn bao gồm:

  • Cholesterol
  • Đường huyết
  • Chức năng gan
  • Chức năng thận
  • Sinh hóa cơ bản​

Xét nghiệm máu bao lâu có kết quả?

Kết quả có thể trả về sau một vài giờ hoặc một vài ngày. Dưới đây là thời gian trả kết quả thường thấy của một số loại:

  • Công thức máu: 24h.
  • Sinh hóa cơ bản: 24h.
  • Sinh hóa đầy đủ: 24-72h.
  • Lipid: 24h.

Nó tùy thuộc vào mức độ lớn của các trung tâm xét nghiệm và số lượng xét nghiệm tiến hành mỗi lần. Nếu cùng lúc xét nghiệm nhiều loại, có thể phải đợi cho đến khi tất cả các xét nghiệm hoàn thành mới nhận được kết quả. Thậm chí một số trung tâm trả kết quả cho bác sỹ chỉ định xem trước rồi mới trả lại cho bệnh nhân.

10 xét nghiệm máu quan trọng thường gặp

2. Sinh hóa máu

Một sinh hóa máu cơ bản kiểm tra các thành phần trong máu, ví dụ:

  • Điện giải
  • Canxi
  • Glucose
  • Natri
  • Kali
  • CO2
  • Chlor
  • Ure
  • Creatinin

Các xét nghiệm này yêu cầu nhịn đói tối thiểu  giờ trước khi lấy máu. Kết quả bất thường có thể hướng đến đang mắc phải các bênh như thận, đái tháo đường, sự thiếu cân bằng các hormone.

2. Công thức máu

Xét nghiệm công thức máu (CTM) là một xét nghiệm thường quy kiểm tra 10 thành phần của tế bào máu: Bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu..bao gồm cả thành phần quan trọng như số lượng hồng cầu, hematocrit, hemoglobin.

Kết quả bình thường của 1 CTM:

  • Hồng cầu: Nam: 4,32-5,72 *109 tế bào/mcL, Nữ: 3,9-5,03 x 109 tế bào/mcL
  • Bạch cầu: 3500-10500 tế bào/mcL
  • Tiểu cầu: 150000-450000 tế bào/mcL
  • Hemoglobin: Nam: 13,5-17,5 g/dL, Nữ: 12-15,5g/dL
  • Hematocrit: Nam: 38,8-50%, Nữ: 34,9-44,5%

Bất thường các thành phần này có thể chỉ ra:

  • Thiếu hụt dinh dưỡng, ví dụ vitamin B6, B12.
  • Thiếu sắt
  • Viêm
  • Nhiễm trùng
  • Tình trạng tim mạch
  • Ung thư

Dựa trên kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ yêu cầu thêm các xét nghiệm và theo dõi cũng như chẩn đoán bệnh.

3. Sinh hóa máu cao cấp, hoàn chỉnh

Xét nghiệm sinh hóa chuyên sâu bao gồm tất cả những kiểm tra nồng độ các chất sinh hóa cơ bản và thêm các thành phần của protein và các chất có liên quan đến chức năng gan:

  • Albumin
  • Protein máu
  • Alkaline photphatase (ALP)
  • Alanin aminotransferase (ALT)
  • Aspartate aminotranferase (AST)
  • Bilirubin

Các bất thường trên xét nghiệm này có thể chỉ ra được rằng:

Thành phần Cao Thấp
ALP

Tắt mật

Xơ gan

Viêm túi mật

Sỏi mật

Viêm gan

Bệnh Paget

Rối loạn chuyển hóa xương

Bệnh tim

Suy dinh dưỡng

ALT

Xơ gan

Viêm gan

Ung thư gan

Gan đang tổn thương tiến triển

Bình thường
AST

Xơ gan

Viêm gan

Bệnh tim

Viêm tụy

Bình thường
Bilirubin

Vỡ hồng cầu

Phản ứng của thuốc

Tắc mật

Hội chứng Gilbert’s

Viêm gan

Không cần quan tâm

4.  Lipit

Kiểm tra nồng độ 2 loại (chlolesterol) mỡ máu:

  • High – denstity lipoprotein (HDL): hay còn gọi là mỡ tốt
  • Low – denstity lipoprotein (LDL): hay còn gọi là mỡ xấu

HDL còn được gọi là mỡ tốt vì nó làm giảm các chất gây hại trong máu và giúp gan thải trừ các chất gây hại. LDL là mỡ xấu vì là nguyên nhân gây ra các mảng xơ vữa dẫn đến tăng huyết áp, tăng nguy cơ bệnh tim mạch.

Cần nhịn ăn trước 8 giờ lấy máu xét nghiệm.

Giá trị tham khảo cho từng loại mỡ máu:

  Cao Thấp
HDL > 60 mg/dL

Nam: < 40mg/dL

Nữ: < 50 mg/dL

LDL >160 mg/dL <100 mg/dL

Tình trạng bình thường có thể thay đổi theo tuổi.

5. Các mắc cơ Enzym

Enzyme là protein giúp cơ thể hoàn thành một số quá trình chuyển hóa, chẳng hạn như chuyển hóa thức ăn và đông máu. Chúng có mặt trên khắp cơ thể và thực hiện chức năng quan trọng. Nồng độ enzyme bất thường có thể chỉ ra nhiều bệnh lý khác nhau.

Các enzyme thông thường được kiểm tra bao gồm:

  • Creatine phosphokinase (CPK-1). Hormone này được tìm thấy trong phổi và não. Mức độ cao có thể chỉ ra chấn thương sọ não hoặc ung thư.
  • CPK-2 (CK-MB). Những enzyme này được tìm thấy trong bệnh lý tim mạch. Chúng thường tăng trong máu sau một đợt kịch phát nhồi máu cơ tim hoặc chấn thương tim khác.
  • CPK-3. Những enzyme này cũng được tìm thấy trong những bệnh lý tim mạch. Chúng thường là kết quả của viêm cơ, chấn thương hoặc tập thể dục cường độ cao.
  • Troponin. Đây là một loại enzyme tim tiết vào máu và là kết quả của bệnh lý tổn thương tim

Kết quả giới hạn bình thường như sau:

  • CPK-1: khoảng 200 (U/L)
  • CPK-2: 5-25 (lU/L)
  • CPK3: khoảng 200 (U/L)
  • Troponin: < 0.02 ng/mL

6.  Chức năng tuyến giáp

Kiểm tra chức năng tuyến giáp để xem tuyến giáp có còn hoạt đọng và sản uất hormone tốt hay không, qua một số hormone như:

  • Triiodothyroine (T3): cùng với T4 điều hòa tần số tim và nhiệt độ cơ thể.
  • T3 resin uptake (RU): đo nồng độ globulin gắn với thyroxin
  • Thyroxin (T4): điều chỉnh sự trao đổi chất và giúp cơ thể phát triển
  • Thyroid – stimulating hormone (TSH): điều hòa phóng thích hormone thyroide

Tuyến giáp là một tuyến nhỏ nằm ở cổ, 2 bên sụn giáp, giúp điều hòa chức năng như tính tình, sinh lý và toàn bô sự trao đổi chất

Kết quả bình thường của các hormone như sau:

  • T3: 100-200 ng/dL
  • T3RU: phụ thuộc vào mức T3 (sẽ thấp nếu mức T3 cao và ngược lại)
  • T4: 5.0-12.0 (mcg / dL)
  • TSH: 0.4- 4.0 (mlU/L)

Sự bất thường của các hormone này có thể chỉ ra nhiều tình trạng, chẳng hạn như mức protein thấp, rối loạn tăng trưởng tuyến giáp và mức độ bất thường của testosterone hoặc estrogen.

7. Các bệnh lây qua đường tình dục

Một số bệnh lây qua đường tình dục có thể chẩn đoán bằng lấy máu xét nghiệm. Những mẫu nàu có thể kết hợp với nước tiểu hoặc gạc của bệnh nhân sẽ còn lại những mô tế bào rồi từ đó đem xét nghiệm sẽ cho kết quả chính xác

Dưới đây là các bệnh lây qua đường tình dục có thể chẩn đoán qua xét nghiệm máu:

  • Clamydia
  • Lậu
  • Herpes
  • HIV
  • Giang mai

Xét nghiệm máu không phải lúc nào cũng cho kết quả chính xác tức thì sau khi lây nhiễm. Một số bệnh, ví dụ như HIV phải cần đợi sau một vài tháng trước khi lấy máu mới có thể tìm thấy virus.

8. Đông máu

Xét nghiệm đông máu tình trạng đông máu như thế nào và máu sau bao lâu có thể đông. Bao gồm xét nghiệm thời gian prothrombin (PT) và hoạt động Fibrinogen.

Đông máu là một quá trình quan trọng giúp cơ thể cầm máu sau khi bị phẫu thuật hoặc vết thương có chảy máu. Nhưng một cục máu đông trong tĩnh mạch hoặc động mạch có thể gây tử vong, ngăn chặn lưu lượng máu đến não, tim hoặc phổi của bạn và gây ra cơn đau tim hoặc đột quỵ. Kết quả xét nghiệm đông máu khác nhau tùy vào tình trạng của mỗi người và những điều kiện có thể ảnh hưởng đến đông máu.

Kết quả của xét nghiệm máu có thể được dùng cho chẩn đoán:

  • Bệnh bạch cầu cấp
  • Bệnh máu khó đông
  • Huyết khối
  • Tình trạng của gan
  • Thiếu vitamin K​​

9. Test huyết thanh DHEA-sufate

Hormon dehydroepiandrosterone (DHEA) tiết ra từ tuyến thượng thận. Xét nghiệm này đo tình trạng tăng tiết hay giảm tiết DHEA của tuyến thượng thận.

Ở nam giới, DHEA giúp phát triển các đặc điểm của nam giới như tăng trưởng lông trên cơ thể, do đó nồng độ thấp được coi là bất thường. Ở phụ nữ, mức độ cao có thể khiến các đặc điểm nam giới điển hình, như lông trên cơ thể dư thừa , phát triển, do đó mức độ thấp là bình thường.

Mức độ thấp ở nam giới được gọi là thiếu hụt DHEA, có thể được gây ra bởi:

  • Tiểu đường tuýp 2
  • Bệnh thận
  • Chán ăn tâm thần
  • AIDS

Mức độ cao ở nam giới hoặc phụ nữ có thể là nguyên nhân từ:

  • Ung thư hoặc khối u ở tuyến thượng thận
  • Bắt đầu dậy thì sớm do tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh
  • Phát triển bộ phận sinh dục bất thường
  • Hội chứng buồng trứng đa nang (ở phụ nữ)

10. Protein – C (CRP)

C-reactive protein (CRP) được tạo ra bởi gan khi các mô trong cơ thể bị viêm. Nồng độ CRP cao cho thấy tình trạng viêm do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm:

  • Viêm động mạch
  • Nhiễm trùng
  • Bệnh viêm ruột (IBD)
  • Bệnh tim
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Lupus ban đỏ
  • Ung thư

Kết quả xét nghiệm CRP càng cao, nguy cơ mắc bệnh tim càng cao:

  • <1 mg/L: nguy cơ thấp
  • 1 -2,9 mg/L: nguy cơ trung bình
  • > 3 mg / L: nguy cơ cao
  • > 10 mg / L: nguy cơ rất cao, và cần làm thêm xét nghiệm để chẩn đoán mức độ viêm trong cơ thể​

Quy trình tiến hành lấy máu xét nghiệm như thế nào?

Việc tiến hành các xét nghiệm sẽ tiến hành ở các phòng khám hoặc các phòng xét nghiệm mất chỉ vài phút:

Khi tiến hành lấy máu, điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên tiến hành:

1)    Sát trùng sạch 1 vùng trên cánh tay để lấy máu tại đó

2)    Buộc garot để làm nổi rõ vùng tĩnh mạch lên

3)    Luồng kim tiêm vào tĩnh mạch để lấy máu

4)    Rút kim ra sau khi lấy đủ lượng cần thiết

5)    Sát trùng lại và băng kín vị trí vừa tiêm

Rủi ro của xét nghiệm máu thấp, có thể

1)    Đau và khó chịu

2)    Ngất do sợ hoặc mất máu

3)    Vỡ ven

Xét nghiệm máu cung cấp nhanh các thông tin quan trọng về sức khỏe đồng thời cũng là một cách tốt để sớm phát hiện bệnh hoặc xem cơ thể đáp ứng tốt như thế nào với các phương pháp điều trị. Tiến hành xét nghiệm máu thường xuyên, ít nhất một lần một năm. Trao đổi với bác sĩ của để tìm hiểu nếu có bất kỳ xét nghiệm nào khác có thể cần để đảm bảo sức khỏe tối ưu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *